Danh mục đề tài, dự án Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung đã chủ trì thực hiện từ năm 2009 đến tháng 6/2023

Ngày đăng: 14/05/2023 | 00:05

A- Các nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia (Nhà nước): 5 đề tài (04 đã nghiệm thu, 01 đang thực hiện)

  1. Đề tài nhánh độc lập cấp Nhà Nước “Luận cứ và giải pháp phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 – 2020 theo hướng phát triển bền vững (2009 – 2010)”. Chủ nhiệm: TS. Phạm Xuân Trường. Đã nghiệm thu.
  2. Đề tài KHCN thuộc Chương trình Tây Nguyên 3 “Nghiên cứu hoàn thiện và chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm sinh học POLYFA-TN3 góp phần cải tạo đất cho vùng Tây Nguyên”. Thời gian thực hiện: 2014 – 2015. Chủ nhiệm: PGS.TS. Phạm Việt Cường. Đã nghiệm thu.
  3. Đề tài nhánh với Trung tâm phát triển công nghệ cao: "Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh CAFE-HTD01 và HOTIEU-HTD03 và sử dụng tích hợp các chế phẩm sinh, hóa học nhằm phát triển hiệu quả và bền vững cây cà phê và hồ tiêu ở Tây Nguyên". Thời gian thực hiện: 1/2017 – 11/2018. Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Phạm Việt Cường. Đã nghiệm thu.
  4. Đề tài “Nghiên cứu tích hợp công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh đa chức năng từ phụ phẩm chế biến sắn kết hợp nano silic phục vụ canh tác sắn bền vững tại Việt Nam”. Mã số ĐTĐL.CN-01/19. Thời gian thực hiện: 2019-2022. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Phạm Việt Cường. Đã nghiệm thu.
  5. Đề tài “Nghiên cứu đánh giá đa dạng vi sinh vật đáy đầm phá Miền Trung và tiềm năng ứng dụng trong y dược”. Thời gian thực hiện: 2021-2024. Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Thị Hồng, mã số ĐTĐL.CN-114/21. Đề tài thuộc Chương trình 562, Bộ Khoa học và Công Nghệ đang trong thời gian thực hiện.

B- Đề tài nghiên cứu cơ bản thuộc Quỹ phát triển KH và CN Quốc gia (NAFOSTED): 03 đề tài (đã nghiệm thu)

  1. Đề tài “Đánh giá hoạt tính kháng ung thư và kháng viêm của các hợp chất phân lập từ các loài thuộc chi Physalis ở Việt Nam”. Mã số: 104.01-2016.26. Thời gian thực hiện: 2016-2019. Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Hoàng Lê Tuấn Anh. Đề tài đã nghiệm thu xếp loại Đạt. Đề tài đã công bố 02 bài báo quốc tế và 02 bài báo quốc gia.
  2. Đề tài “Kết hợp tính toán hóa lượng tử và nghiên cứu thực nghiệm để thiết kế, tổng hợp và ứng dụng các sensor huỳnh quang phát hiện ion kim loại nặng và các phân tử thiol sinh học”. Mã số: 06-2016.32. Thời gian thực hiện 2017-2020. Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Khoa Hiền. Đề tài đã nghiệm thu xếp loại Đạt. Đề tài đã công bố 02 bài báo quốc tế (Q1) và 02 bài báo quốc gia. Đồng thời hỗ trợ đào tạo 02 Tiến sĩ và 01 Thạc sĩ.
  3. Đề tài “Nghiên cứu hoạt tính kháng ung thư và kháng viêm của các hợp chất steroid glycoside phân lập từ một số loài thuộc chi Solanum ở Việt Nam”. Mã số: 01-2018.321. Thời gian thực hiện: 2019 – 2023. Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Cảnh Việt Cường. Đã nghiệm thu.

C- Đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam: 20 đề tài, nhiệm vụ (11 đã nghiệm thu, 9 đang thực hiện)

  1. Đề tài “Khảo sát, đánh giá đa dạng và tài nguyên sinh vật các thủy vực nước ngọt nội địa ở tỉnh Thừa Thiên Huế”. Thời gian thực hiện: 01/2010 – 12/2011. Chủ nhiệm: ThS. Hoàng Thị Bình Minh. Đã nghiệm thu.
  2. Đề tài “Thực trạng, xu hướng biến động tài nguyên, môi trường vùng đầu nguồn sông Hương và đề xuất hướng sử dụng bền vững đến năm 2020 (01/2010 – 12/2011)”. Chủ nhiệm: TS. Phạm Xuân Trường. Đã nghiệm thu.
  3. Đề tài “Nghiên cứu đặc tính sinh học một số vi khuẩn cộng sinh trên hải miên (sponge) vùng biển Hải Vân – Sơn Chà (Thừa Thiên Huế)”. Thời gian thực hiện: 2013-2014. Chủ nhiệm: PGS.TS. Phạm Việt Cường. Đề tài đã công bố 01 bài báo quốc tế và 01 bài báo trong nước, góp phần đào tạo 01 thạc sĩ và 01 nghiên cứu sinh.
  4. Dự án SXTN cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh và chitosan tăng năng suất và phòng trừ bệnh trên cây hồ tiêu”. Thời gian thực hiện: 2015-2016. Chủ nhiệm: ThS. Phạm Thị Thúy Hoài. Đã nghiệm thu.
  5. Đề tài nhánh với Viện Hóa sinh biển “Nghiên cứu Metagenome của vi sinh vật liên kết hải miên tại biển Miền Trung Việt Nam nhằm phát hiện và sàng lọc các chất hoạt tính sinh học mới”. Thời gian thực hiện: 8/2017 – 9/2018. Chủ nhiệm: ThS. Trần Thị Kim Dung. Đã nghiệm thu.
  6. Đề tài hợp tác địa phương “Nghiên cứu phát triển cây dược liệu mới Vernonia amygdalina (cây lá đắng) tại tỉnh Thừa Thiên Huế và định hướng ứng dụng”. Mã số: VAST.NĐP. 03/17-18. Thời gian thực hiện: 2017-2019. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Phạm Việt Cường. Đề tài đã nghiệm thu xếp loại Xuất sắc. Đề tài có01 bài báo quốc tế thuộc tạp chí ISI và 02 bài báo trong nước và 01 sáng chế “Hợp chất Vernoamyosit E và phương pháp chiết hợp chất này từ cây lá đắng (V. Amigdalina)” được Cục sở hữu trí tuệ cấp ngày 29/04/2021.
  7. Đề tài độc lập trẻ “Nghiên cứu hoạt tính sinh học và các gen sinh tổng hợp các chất thứ cấp từ vi sinh vật rừng ngập mặn tại khu vực miền Trung. Mã số:ĐL0000.02/19-20. Thời gian thực hiện: 2019-2021. Chủ nhiệm đề tài: ThS.NCS. Tôn Thất Hữu Đạt. Đề tài đã nghiệm thu, xếp loại Xuất sắc.
  8. Đề tài ứng dụng đặt hàng “Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất định hướng phát triển ngành công nghiệp hóa dược tỉnh Thừa Thiên Huế”. Mã số:01/18-18. Thời gian thực hiện: 2017-2020. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Khoa Hiền. Đề tài đã nghiệm thu, xếp loại Khá. Đề tài đã đưa ra Bộ dữ liệu về Hóa dược Tỉnh Thừa Thiên Huế và Dự thảo Đề án phát triển ngành công nghiệp hóa dược tỉnh TT-Huế đến năm 2030.
  9. Nhiệm vụ Chủ tịch giao “Nghiên cứu hiện trạng đa dạng Côn trùng tại Trung tâm Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam và cứu hộ động, thực vật, tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển”. Mã số: CT0000.04/22-24. Thời gian thực hiện: 2022-2024. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Phạm Hồng Thái. Đề tài đang trong thời gian thực hiện.
  10. Đề tài KHCN thuộc các hướng KHCN ưu tiên “Nghiên cứu chế tạo vật liệu huỳnh quang trên cơ sở chất màu hữu cơ sử dụng làm cảm biến phát hiện các ion kim loại”. Mã số: VAST03.07/22-23. Thời gian thực hiện: 2022-2023. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Khoa Hiền. Đề tài đang trong thời gian thực hiện.
  11. Đề tài hợp tác với địa phương “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng chế phẩm sinh học đa chức năng nhằm cải tạo đất gò đồi và đất bạc màu tại tỉnh Quảng Trị”. Mã số: UDNDP.05/2022-2023. Thời gian thực hiện: 2022-2023. Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Thị Thúy Hoài. Đề tài đang trong thời gian thực hiện.
  12. Đề tài hợp tác với địa phương “Nghiên cứu xây dựng quy trình trồng thử nghiệm cây dược liệu Lạc tiên (Passiflora foetida L.) nhằm tạo chế phẩm bảo vệ sức khỏe tại tỉnh Thừa Thiên Huế”. Thời gian thực hiện: 2023-2024. Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phan Thị Diễm Trân. Mã số: UDNGDP.01/23-24. Đề tài đang trong thời gian thực hiện.
  13. Đề tài cơ sở chọn lọc “Nghiên cứu tính toán lý thuyết tổng hợp và ứng dụng cảm biến huỳnh quang dựa trên các phức chất mạch vòng với ion kim loại nặng. Mã số CSCL36.01/22-23. Thời gian thực hiện: 2022-2023. Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phan Thị Diễm Trân. Đề tài đang trong thời gian thực hiện.
  14. Đề tài cơ sở chọn lọc “Đánh giá sự đa dạng thực vật ở núi đá vôi Razorback, tỉnh Quảng Trị, miền trung Việt Nam và đề xuất biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững”. Mã số CSCL36.01/23-24. Thời gian thực hiện: 2023-2024. Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Tuấn Anh. Đề tài đang trong thời gian thực hiện.

      *Đề tài, nhiệm vụ hợp tác quốc tế

  1. Nhiệm vụ HTQT với Nhật Bản “Nghiên cứu khả năng khử độc đất nhiễm chất diệt cỏ/dioxin nồng độ thấp bằng vi sinh vật ở quy mô nhỏ tại khu vực Aso, Thừa Thiên Huế”. Chủ nhiệm: TS. Hồ Đình Duẩn. Đã nghiệm thu.
  2. Đề tài nghị định thư với Bungaria “Food supplements and Functional food of plant origin for medcine and sport”. Chủ nhiệm: PGS.TS Phạm Việt Cường. Đã nghiệm thu.
  3. Nhiệm vụ HTQT với Belarus “Sử dụng phương pháp sắc ký dấu vân tay để so sánh thành phần hoạt chất chính trong cây dược liệu tự nhiên và cây dược liệu được nuôi cấy mô (Physalis angulata, Physalis minima và Ophiorrhiza japonica) sinh trưởng tại Việt Nam và Belarus”. Mã số: QTBY02.04/19-20. Thời gian thực hiện: 2019-2021. Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS.TS. Hoàng Lê Tuấn Anh. Đề tài đã nghiệm thu, xếp loại Xuất sắc. Đề tài đã công bố 01 bài báo ISI, 01 bài báo trong nước và hỗ trợ đào tạo 01 thạc sĩ.
  4. Nhiệm vụ HTQT với Belarus: Cấu trúc chức năng của côn trùng ăn gỗ mục thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) ở các vùng khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới ở Belarus và Việt Nam. Mã số: 08/22-23. Thời gian thực hiện: 2022-2023. Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Trương Thị Cát Tường. Đề tài đang trong thời gian thực hiện.
  5. Nhiệm vụ HTQT với Hàn Quốc “Nghiên cứu về nhóm côn trùng gây hại và côn trùng tác nhân kiểm soát sinh học bộ cánh nửa (Insecta: Hemiptera) của Việt Nam và Hàn Quốc”. Mã số QTKR01.02/22-23. Thời gian thực hiện: 2022-2023. Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS.TS. Phạm Hồng Thái. Đề tài đang trong thời gian thực hiện.
  6. Nhiệm vụ HTQT với Lào: “Nghiên cứu thuốc trừ sâu sinh học”. Thời gian thực hiện: 2020-2023. Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Lê Cảnh Việt Cường. Hiện đã công bố 01 bài báo và đang submit 01 bài báo tiếp theo. Đang thực hiện.

D- Đề tài, dự án cấp Tỉnh (hợp tác với địa phương): 10 đề tài, dự án (8 đã nghiệm thu, 02 đang thực hiện)

  1. Đề tài “Ứng dụng Viễn thám và GIS điều tra, đánh giá tổng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững tỉnh Quảng Bình”. Thời gian thực hiện: 2009 -2010. Chủ nhiệm: TS. Hồ Đình Duẩn. Đã nghiệm thu.
  2. Đề tài “Điều tra đánh giá tiềm năng tự nhiên và một số vấn đề kinh tế - xã hội vùng cát nội đồng, vùng cát ven biển phục vụ quy hoạch phát triển bền vững khu kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị”. Thời gian thực hiện 2010-2011. Chủ nhiệm: TS. Hồ Đình Duẩn. Đã nghiệm thu.
  3. Đề tài “Nghiên cứu đánh giá biến động diện tích và chất lượng rừng. Thực trạng và xu hướng biến động tài nguyên rừng tỉnh Quảng Nam. Đề xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng bền vững (2011-2013)”. Chủ nhiệm: TS. Phạm Xuân Trường. Đã nghiệm thu.
  4. Đề tài “Ứng dụng viễn thám radar đa thời gian đánh giá khả năng hấp thụ khí CO2 của rừng tự nhiên, góp phần giúp cho các cơ quan chức năng đề xuất tín chỉ carbon và bước đầu xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Thừa Thiên Huế”. Thời gian thực hiện 2013-2014. Chủ nhiệm: ThS. Trương Thị Cát Tường. Đã nghiệm thu.
  5. Đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế”. Thời gian thực hiện 2014 – 2015. Chủ nhiệm: ThS. Trần Phương Hà. Đã nghiệm thu.
  6. Đề tài “Đánh giá khả năng di thực cây Quinoa (Chenopodium quinoa Willd) phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu tại 2 tỉnh Quảng Nam, Quảng Trị. Thời gian thực hiện 2015-2016. Chủ nhiệm: ThS. Trần Thị Hân. Đã nghiệm thu.
  7. Đề tài “Nghiên cứu tận dụng nguồn nước suối khoáng tại Thừa Thiên Huế để sản xuất Spirulina làm thực phẩm chức năng”. Thời gian thực hiện 06/1015 - 05/2017. Chủ nhiệm: ThS. Trần Phương Hà. Đã nghiệm thu.
  8. Đề tài “Đánh giá tài nguyên cây thuốc và tri thức bản địa nhằm phát hiện các loài dược liệu tiềm năng, phục vụ phát triển công nghiệp Hóa dược tỉnh Thừa Thiên Huế”. Thời gian thực hiện 09/2018-08/2020. Chủ nhiệm: TS.NCVC. Hoàng Lê Tuấn Anh. Đề tài đã nghiệm thu xếp loại Đạt và đã công bố 02 bài báo trên tạp chí quốc tế, 02 bài báo trên tạp chí Quốc gia.
  9. Đề tài “Nghiên cứu áp dụng chỉ thị sinh học trong quản lý nước thải công nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế”. Mã số: TTH.2018-KC.04. Thời gian thực hiện: 2022-2023. Chủ nhiệm: ThS. Tôn Thất Hữu Đạt. Đề tài đang trong thời gian thực hiện.
  10. Dự án “Xây dựng mô hình trồng và sản xuất thử nghiệm sản phẩm chất lượng cao từ cây xuyên tâm liên (Andrographis paniculata) phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng và phát triển dược liệu tỉnh Thừa Thiên Huế. Mã số: TTH.2021 - KC.19. Chủ nhiệm dự án: TS. Lê Cảnh Việt Cường. Thời gian thực hiện: 10/2022 – 4/2025. Dự án bắt đầu triển khai thực hiện.

E- Hợp đồng dịch vụ khoa học với nước ngoài:

       Thực hiện dự án hợp tác quốc tế với Viện Độc lập các Vấn đề Môi trường (UfU, Berlin), CHLB Đức để thực hiện dự án GreenCityLabHuế “Tăng cường khả năng chống chịu trước khí hậu tại khu vực đô thị miền Trung Việt Nam thông qua các giải pháp dựa vào thiên nhiên để thích ứng nhiệt và cải thiện chất lượng không khí”. Thời gian thực hiện:  2020-2025. Hiện nay dự án GreenCityLabHue đã bước sang Pha 2 (Pha Nghiên cứu và Phát triển), trong đó Viện UfU đóng vai trò Chủ nhiệm dự án và điều phối mọi hoạt động của dự án.

  • Zalo
  • Messenger
  • Back to top